BÀI 9 – PHẦN 2 – KHÔNG THỂ – CÓ THỂ

Người ta thường nói, học ngôn ngữ của 1 đất nước là có thể hiểu được văn hóa của đất nước đó. Cái này mình hoàn toàn đồng ý.

Trong tiếng Việt, tiếng Anh cũng như một số ngôn ngữ khác, khi muốn nói “không thể làm cái này, có thể làm cái kia”, chúng ta đơn giản chỉ cần thêm vào câu 1 (vài) từ hỗ trợ (trong tiếng Việt là “không thể”, “có thể”, trong tiếng Anh là động từ khuyết thiếu “can”, “can not”), rất đơn giản và dễ nhớ.

Tuy nhiên, tiếng Thổ không như thế, họ thích phải drama một chút, lắt léo một chút cho…vui 🙂 . Đó là lý do chúng ta lại phải nhớ thêm cách chia của 1 phần ngữ pháp khác rất hay dùng trong mọi ngôn ngữ: Có thể – Không thể.

Hai văn phạm này có 1 điểm chung như sau: để thêm vào trong động từ yếu tố chỉ “khả năng(có thể/không thể), chúng ta cần thêm a/e vào sau gốc động từ để tạo thành 1 gốc động từ mới, sau đó biến đổi động từ mới vừa có được để tạo thành có thể hoặc không thể.

  • Thêm e khi gốc động từ có nguyên âm cuối cùng là e,i, ö, ü
  • Thêm a khi gốc động từ có nguyên âm cuối cùng là a, ı,o,u

Để hiểu rõ hơn, chúng ta đi vào trong từng trường hợp Có thểKhông thể để phân tích nhé

I. Có thể

Công thức

Chúng ta hiểu đơn giản công thức cho “có thể” là : Gốc động từ (bỏ mak/mek) + a/e + bilmek. Điều cần làm là chia động từ bilmek theo đúng thì và ngôi cần dùng.

Câu khẳng định

Gốc động từ (bỏ mak/mek) + a/e + bil + thì của bilmek + hậu tố chỉ ngôi

Câu hỏi

Gốc động từ (bỏ mak/mek) + a/e + bil + thì của bilmek + mi + hậu tố chỉ ngôi

Công thức này chúng ta có duy nhất 1 chỗ khó hiểu, đó là “thì của bilmek”, đúng không nhỉ?

Chúng ta lấy ví dụ với từ sau nhé

Sevmek

Yêu
  • “Có thể” ở dạng thì hiện tại chung

Sevebilirim 

Tôi có thể yêu
  • “Có thể” ở dạng thì hiện tại tiếp diễn

Sevebiliyorum

Tôi đang có thể yêu (dịch nôm na vậy thôi chứ thực ra rất ít người dùng câu này mà thường dùng thì hiện tại chung để thể hiện “có thể” ở hiện tại)
  • “Có thể” ở dạng thì tương lai

Sevebileceğim

Tôi sẽ có thể yêu
  • “Có thể” ở dạng thì quá khứ

Sevebildim

Tôi đã có thể yêu

Vậy “thì của bilmek” đây chính là cách chia thì của từ “có thể”.

Chúng ta phân tích thêm để dễ hiểu nhé:

Sevebilirim -> Sev + e + bil + ir + im

Động từ gốc: Sevmek
Gốc động từ: Sev
Thêm e (do gốc động từ “sev” có nguyên âm cuối cùng là “e”): Seve
Thêm bil: sevebil
Hậu tố thêm vào sau bilmek để tạo nên thì hiện tại chung là ir: sevebilir
Hậu tố chỉ ngôi ben trong thì hiện tại chung là im : sevebilirim.

Sevebiliyorum -> Sev + e + bil + iyor+ um

Động từ gốc: Sevmek
Gốc động từ: Sev
Thêm e (do gốc động từ “sev” có nguyên âm cuối cùng là “e”): Seve
Thêm bil: sevebil
Hậu tố thêm vào sau bilmek để tạo nên thì hiện tại tiếp diễn là iyor : sevebiliyor
Hậu tố chỉ ngôi ben trong thì hiện tại tiếp diễn là um : sevebiliyorum

Sevebileceğim -> Sev + e+ bil + ecek + im

Động từ gốc: Sevmek
Gốc động từ: Sev
Thêm e (do gốc động từ “sev” có nguyên âm cuối cùng là “e”): Seve
Thêm bil: sevebil
Hậu tố thêm vào sau bilmek để tạo nên thì tương lai là ecek : sevebilecek
Hậu tố chỉ ngôi ben trong thì tương lai là im : sevebileceğim (ở đây k biến thành ğ trước khi thêm hậu tố chỉ ngôi ben như phần ngữ pháp thì tương lai chúng ta đã học)

Sevebildim -> Sev + e + bil + di + m

Động từ gốc: Sevmek
Gốc động từ: Sev
Thêm e (do gốc động từ “sev” có nguyên âm cuối cùng là “e”): Seve
Thêm bil: sevebil
Hậu tố thêm vào sau bilmek để tạo nên thì quá khứ là di : sevebildi
Hậu tố chỉ ngôi ben trong thì quá khứ là m : sevebildim

Tùy thuộc vào các thì mà ta có các hậu tố chỉ ngôi khác nhau, mọi người cố gắng vận dụng lại các kiến thức đã học của các thì trước để áp dụng vào đây nhé.

II. Không thể/Không được

Như mình nói ở đầu bài, cách để thêm yếu tố chỉ khả năng vào động từ, chúng ta thêm a/e vào sau gốc động từ, và các bạn đã hiểu cách thêm a/e để tạo thành “Có thể”. Vậy còn “không thể”  thì sao nhỉ?

Với không thể, chúng ta thêm a/e vào sau gốc động từ + thêm ma/me để biến động từ thành động từ phủ định trước khi chia động từ.  

Ví dụ:

Yapmak

Làm
  • Gốc động từ: yapmak
  • Thêm a (do gốc động từ yap có nguyên âm cuối cùng là a): yapa
  • Thêm ma để tạo thành động từ phủ định: yapamamak

Việc còn lại của chúng ta là chia động từ này theo đúng thì chúng ta cần dùng.

  • Thì hiện tại tiếp diễn:

Yapamıyorum

Tôi (đang) không làm được
  • Thì hiện tại chung

Yapamam

Tôi không làm được
  • Tôi không làm được

Yapamadım

Tôi đã không làm được
  • Thì tương lai

Yapamayacağım

Tôi sẽ không làm được
  • Hay chúng ta có thể thêm gốc abilmek/ebilmek như đã học bên trên rồi chia như sau

Yapamayabilirim

Tôi có thể không làm được

Yapamayabileceğim

Tôi sẽ có thể không làm được

Trường hợp đặc biệt

  • Với gốc động từ kết thúc bằng nguyên âm, chúng ta sẽ thêm “y” vào trước khi thêm a/e

Okumak

Okuyabilirim
Okuyamam
  • Với 2 động từ sau, ở gốc động từ, chúng ta sẽ thay “t” bằng “d” trước khi thêm a/e

Etmek

Edebilir
Edemem

Gitmek

Gidebilir
Gidemem

III.Cách dùng

  • Chỉ khả năng của người nói

Sınavda tahri sorularını cevaplayabildim ama diğerlerini cevaplayamadım

Trong bài kiểm tra, tôi (đã) trả lời được các câu hỏi lịch sử nhưng các câu hỏi khác tôi (đã) không trả lời được.

Cùng phân tích động từ của câu trên để hiểu hơn về ngữ pháp nhé

  • Động từ ở đây: cevaplamak trả lời.
  • Gốc động từ: Cevapla
  • Thêm a -> cevaplaya. (phải thêm ycevapla kết thúc bằng nguyên âm – a)
  • Để tạo thành “có thể’ trong thì quá khứ: cevaplayabildim
  • Để tạo thành “không thể”: gốc động từ sau khi thêm ya cần biến thành phủ định: cevaplayama
  • Chia thì quá khứ cho gốc động từ mới này: cevaplayamadım

Seni en çok 15 dakika bekleyebileceğim

Tao có thể chờ mày cùng lắm 15 phút thôi
  • Chỉ sự cho phép/xin phép (tương đương với nghĩa của từ “không được phép”/ “được phép” trong tiếng Việt)

Meşgul musunuz? Girebilir miyim?

Ngài có bận không? Tôi có thể vào không? (tôi được phép vào chứ?)
  • Một vài trường hợp trong thì hiện tại chung, văn phạm ngữ pháp này dùng để dự đoán một sự việc/hành động nào đó

Bugün yağmur yağabilir

Hôm nay trời có thể sẽ mưa đấy
  • Văn phạm ngữ pháp này cũng được sử dụng trong câu cầu khiến khi yêu cầu người khác làm gì đó cho mình

Bir çay verbilir misiniz?

Bạn có thể cho tôi một tách trà được không?

Bài tập

Điền hậu tố thích hơp để chỉ “có thể”/ “không thể” vào chỗ trống.

  1. Bak baba! Bak! Bisikleti sür….
  2. Bugün şirkete müfettişler gel…… Hazırlıklı olalım
  3. Sesim çok kötüdür, asla şarkı söyle….
  4. Beyefendi lütfen telefonunuzu kapatın. Bu otobüste telefon kullan…..
  5. Bu sabah otobüse yetiş…..ve sınava geç kaldım
  6. Maalesef yarınki pikniğe biz git…..
  7. Pardon, bu sandalye boş mu? Otur…..?
  8. Büyük ihtimalle yazın iş yerinde yeni bir projeye başlayacağız. Bu yüzden, bu yıl tatile çık……
  9. Hava bozdu bu gece kar yağ……
  10. 18 yaşıma gelince ben de araba kullan……
  11. Yeterince paramız olunca daha büyük bir ev al…….

Published by Hoàng Lê Thanh Hà

A Turkey-addict.

3 thoughts on “BÀI 9 – PHẦN 2 – KHÔNG THỂ – CÓ THỂ

  1. Asdfasdfasdf, em thấy rằng từ “hậu tố dir…” cho đến “thì hiện tại chung” và “có thể/không thể” dường như không tài nào thiếu được cách dùng cho việc dự đoán một điều gì đó của người Thổ, LOL. Công thức không hẳn đã khó nuốt, nhưng cách dùng thì quá đa dạng, kkkk. Chắc em phải cày thêm dizi thì mới mong có ngày nắm được toàn bộ cách dùng của mỗi điểm văn phạm mà không phải nhai đi nhai lại lý thuyết, hahaha.

    Liked by 1 person

    1. Bak baba! Bak! Bisikleti sürebiliyorum.
    2. Bugün şirkete müfettişler gelebilir. Hazırlıklı olalım.
    3. Sesim çok kötüdür, asla şarkı söyleyemem.
    4. Beyefendi lütfen telefonunuzu kapatın. Bu otobüste telefon kullanamazsınız.
    5. Bu sabah otobüse yetişemedim ve sınava geç kaldım.
    6. Maalesef yarınki pikniğe biz gidemeyeceğiz.
    7. Pardon, bu sandalye boş mu? Oturabilir miyim?
    8. Bu yıl tatile çıkamayacağız.
    9. Hava bozdu, bu gece kar yağabilir.
    10. 18 yaşıma gelince ben de araba kullanabileceğim.
    11. Yeterince paramız olunca daha büyük bir ev alabileceğiz.

    Dạ em chào chị! Chị xem dùm em em làm như vầy đúng không ạ? Câu 2,6,8-11 mình có thể dùng cả thì hiện tại chung và tương lai đơn để chỉ khả năng trong tương lai không ạ? Em cảm ơn chị, em chúc chị có nhiều sức khỏe ạ hihi

    Like

    1. Hi em

      Các câu em viết đều đúng.

      Về câu em hỏi

      Câu 2: Không nên dùng thì tương lai vì “bugün” là thời điểm hiện tại rất gần, trong cùng một ngày. Tiếng Thổ có thể dùng thì hiện tại chung (geniş zaman) để chỉ những sự việc chắc chắn hoặc có khả năng cao sẽ xảy ra trong tương lai gần. Vì vậy “Bugün şirkete müfettişler gelebilir” là tự nhiên nhất, còn “gelebilecek” nghe hơi gượng.

      Câu 6: Nếu dùng thì hiện tại chung (gidemiyoruz), nghĩa là người nói đã biết rõ ngay từ bây giờ là sẽ không đi được, lý do đã có ở hiện tại. Nếu dùng thì tương lai (gidemeyeceğiz), nghĩa là nói về hành động xảy ra ngày mai, nhưng thực tế người nói cũng đã biết trước từ hiện tại. Cả hai đều đúng, chỉ khác sắc thái: thì hiện tại nghe chắc chắn và trực tiếp hơn, thì tương lai lại có nghĩa là kể lại hoặc thông báo.

      Câu 8: tương tự câu 6

      Câu 11: câu “Yeterince paramız olunca daha büyük bir ev alırız.” cũng hoang toàn đúng, tự nhiên và được người Thổ dùng rất nhiều.
      Ở đây thì hiện tại chung (geniş zaman) mang nghĩa tương lai. Khi có mệnh đề điều kiện như “-ınca/-ince” (khi…), hành động chính thường ở thì hiện tại chung để diễn tả kết quả chắc chắn sẽ xảy ra khi điều kiện được thoả mãn trong tương lai.
      Nếu nói “alabileceğiz”, câu sẽ mang sắc thái hơi khác: nhấn mạnh “chúng ta sẽ có khả năng mua” (tập trung vào khả năng).
      Còn “alırız” thì tự nhiên và trung hòa hơn, nghĩa là “khi có đủ tiền, chúng ta mua nhà lớn hơn”, ý là chắc chắn sẽ làm điều đó khi điều kiện xảy ra. Người Thổ dùng cái này nhìu hơn trong văn nói nha.

      Like

Leave a reply to Hoàng Lê Thanh Hà Cancel reply