BÀI 15 – PHẦN 2 – GIÁ MÀ

Đọc đoạn văn sau

İnsanlar hayattaki bazı olumsuzluklar nedeniyle “keşke” sözcüğünü dillerine dolarlar. “Keşke daha iyi bir okulda okuyabilseydim. Keşke yanlış seçimler yapmasaydım. Keşke onu hiç tanımasaydım…” Önce basit bir sözcük gibi gelir ama bir bakarsınız ki “keşke” sözcüğü hayatınızın odak noktası olmuş.

_

Benim ise birçok insanın aksine ‘keşke’ sözcüğü girmedi hayatıma. Çocukluğumdan beri hayattaki seçimlerinden mutlu olmaya çalıştım. Her zaman kararlarımı kendim aldım ve onların sonuçlarına razı oldum. Ailem, arkadaşlarım beni bazı konularda uyarmak istediler. Çoğu zaman haklıydılar aslında ama ben onların uyarılarına fazla kulak asmadım.

_

 Hatalarımdan ders alarak büyümek istedim. Bazen çok üzüldüm, çok kırıldım ama kararlarımdan hiç pişmanlık duymadım. Her hata, her hayal kırıklığı beni daha güçlü, hayatımı daha anlamlı yaptı. Yaşamım boyunca “Başka insanların gözünde ne durumdayım, çevrem benim için ne düşünür? gibi sorulara yer vermedim hiç. 

_

Şu anda hayatıma bakıyorum ve görüyorum ki zaman zaman hayal kırıklığına uğradım ama daha çok deneyim kazandım.

Daha önce de söyledim ve her zaman söylemeye devam edeceğim, tüm yanlışlarıma rağmen “keşke” diye bir şey olmadı yaşamımda. Hayata yeniden başlasaydım belki de aynı hataları yapar, aynı dersleri alırdım.

Hayat bence böyle güzel. Ben bütün hatalarımı seviyorum ve onlardan ders alıyorum

_

Mọi người hay dùng từ “giá mà” khi những thứ không mong muốn xảy ra trong cuộc sống. Ví dụ như “Giá như mình được học ở một trường tốt hơn”, “Giá như mình không chọn sai”, “Giá như mình không quen người ấy”,…Thoạt nghe thì có vẻ đơn giản, nhưng nếu bạn để ý hơn một chút, bạn sẽ thấy từ “Giá mà” đã trở thành tâm điểm trong cuộc sống của bạn rồi.
_
Không giống như nhiều người, từ “giá mà” này không ảnh hưởng quá nhiều tới cuộc sống của tôi. Kể từ khi còn bé, tôi đã cố gắng luôn hài lòng với những lựa chọn của mình trong cuộc sống. Tôi luôn đưa ra quyết định của riêng mình và hài lòng với kết quả nó đem lại. Gia đình và bạn bè của tôi thường cảnh báo cho tôi về nhiều vấn đề. Hầu hết thì họ đều đúng, nhưng tôi không chú ý lắm đến những lời cảnh báo này.

Tôi muốn trưởng thành bằng cách học hỏi từ những sai lầm của mình. Đôi khi rất bực bội, rất khó chịu nhưng chưa bao giờ tôi hối hận về những quyết định của mình. Mỗi sai lầm, mỗi sự thất vọng khiến tôi mạnh mẽ hơn, khiến cuộc sống của tôi ý nghĩa hơn. Trong suốt cuộc đời, tôi chưa bao giờ hỏi những câu như “Trong mắt người khác mình như thế nào? Những người xung quanh nghĩ gì về mình nhỉ?”
_
Ngay bây giờ, tôi nhìn lại những gì mình đã trải qua, tôi thấy rằng đã có lúc thất vọng nhưng bù lại tôi đã rút ra được nhiều kinh nghiệm hơn trong cuộc sống.
Như tôi đã nói vừa nãy và tôi sẽ luôn tiếp tục như vậy, bất chấp tất cả những sai lầm của bản thân mình, không có điều gì gọi là “giá mà” trong cuộc sống của tôi. Nếu tôi được sống lại từ đầu, có lẽ tôi vẫn sẽ mắc những sai lầm giống như vậy và nhận những bài học tương tự.
Tôi nghĩ, cuộc đời đẹp như thế đấy. Tôi yêu tất cả những sai lầm của mình và những bài học tôi đã được học từ chúng.

Từ mới

  • Olumsuzluk (danh từ): sự tiêu cực
  • Diline dolamak (cụm động từ): nhắc đi nhắc lại
  • Sözcük (danh từ): từ/câu
  • Odak noktası (cụm danh từ): điểm chính, trọng tâm
  • Aksine (trạng từ): ngược lại
  • Çocukluk (danh từ): tuổi thơ
  • Seçim (danh từ): sự lựa chọn
  • Razı olmak (cụm động từ): chấp nhận
  • Uyarmak (động từ): cảnh báo
  • Uyarı (danh từ): sự cảnh báo
  • Kulak asmamak (cụm động từ): bỏ ngoài tai (coi như không quan trọng)
  • Pişmanlık (danh từ): sự hối tiếc
  • Hata (danh từ): lỗi
  • Hayal kırıklığı (cụm danh từ): sự thất vọng
  • Uğramak (động từ): trải qua

Đọc hiểu văn bản

1.Dựa vào bài đọc trên, đánh dấu vào cột hợp lý

2.Chọn câu tóm tắt hợp lý cho bài đọc

3. Chọn từ trong khung để điền vào chỗ trống

4. Nối ý nghĩa đúng ở côt bên phải với cụm từ bên trái


Ngữ pháp

Câu khẳng định

Gốc động từ (bỏ mak/mek) + sa/se + y + dı/di + hậu tố chỉ ngôi

Ví dụ:

Olmak 

Gốc động từ: Ol

Thêm sa/se: Olsa (thêm sa vì nguyên âm cuối cùng trong gốc động từ là o)

Thêm y: Olsay

Thêm dı/di: Olsaydı (thêm vì thêm sa ở bước phía trước)

Thêm hậu tố chỉ ngôi:

  • Ben: Olsaydım
  • Sen: Olsaydın
  • O: Olsaydı
  • Biz: Olsaydık
  • Siz: Olsaydınız
  • Onlar: Olsaydılar

Câu phủ định: 

Gốc động từ của động từ phủ định (bỏ mak/mek) + sa/se + y + dı/di + hậu tố chỉ ngôi

Ví dụ:

Olmamak 

Gốc động từ: Olma

Thêm sa/se: Olmasa (thêm sa vì nguyên âm cuối cùng trong gốc động từ là a)

Thêm y: Olmasay

Thêm dı/di: Olmasaydı (thêm dı vì thêm sa ở bước phía trước)

Thêm hậu tố chỉ ngôi:

  • Ben: Olmasaydım
  • Sen: Olmasaydın
  • O: Olmasaydı
  • Biz: Olmasaydık
  • Siz: Olmasaydınız
  • Onlar: Olmasaydılar

Câu hỏi

Gốc động từ (bỏ mak/mek) + sa/se + mı/mi + y + dı/di + hậu tố chỉ ngôi

Ví dụ:

Olmak 

Gốc động từ: Ol

Thêm sa/se: Olsa (thêm sa vì nguyên âm cuối cùng trong gốc động từ là o)

Thêm mı/mi: Olsa mı (thêm vì thêm sa ở bước trên)

Thêm y: Olsa mıy

Thêm dı/di: Olsa mıydı (thêm vì thêmở bước phía trước)

Thêm hậu tố chỉ ngôi:

  • Ben: Olsa mıydım
  • Sen: Olsa mıydın
  • O: Olsa mıydı
  • Biz: Olsa mıydık
  • Siz: Olsa mıydınız
  • Onlar: Olsa mıydılar

Cách dùng:

Ở bài trước, chúng ta đã học “keşke” mang ý nghĩa là “ước gì”. Hôm nay chúng ta sẽ học 1 ý nghĩa khác của keşke, đó là “giá mà”. Và để keşke mang ý nghĩa này, chúng ta cần thêm hậu tố như công thức bên trên (seydi/saydı).

Cách dùng ở đây cũng tương tự như từ “giá mà” trong tiếng Việt.

  • Dùng để bày tỏ mong muốn của người nói cho 1 hành động nào đó không thể diễn ra (ở hiện tại hoặc trong tương lai)

Keşke yarın sınav olsaydı

Giá mà ngày mai có bài thi

Keşke insanlar da kuşlar gibi uçabilseydi

Giá mà con người cũng bay được như chim
  • Dùng để bày tỏ sự hối hận của người nói cho 1 hành động nào đó đã diễn ra trong quá khứ

Keşke kursa geç başlamasaydım

Giá mà mình không bắt đầu khóa học này muộn 
  • Với câu hỏi, dùng để chỉ sự băn khoăn không rõ đúng sai về 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ hoặc chưa xảy ra trong tương lai

Keşke ben de onlarla birlikte gitse miydim?

Giá mà mình đi theo họ nhỉ? 

Sence saçlarımı bu renge boyatmasa mıydım?

Theo mày thì tóc tao có nên nhuộm màu này không nhỉ? 

Hiç hazırlanamadım. Acaba keşke bu sınava hiç girmese miydim?

Mình chưa chuẩn bị gì cả. Hay là thôi không nên vào thi nữa nhỉ?

Bài tập

Viết lại câu theo mẫu

Published by Hoàng Lê Thanh Hà

A Turkey-addict.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google photo

You are commenting using your Google account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: