BÀI 15 – PHẦN 3 – KHI MÀ…

Đọc đoạn văn sau

Dee Caffari dünyayı tersten dolaşma rotasını başarıyla tamamlayarak Guinness Rekorlar Kitabı’na girdi ve yelkeniyle rüzgarlara, akıntılara karşı durmaksızın dünyayı tersten dolaşan ilk kadın oldu. Daha önce aynı yolculuğu sadece 4 erkek tamamlayabilmişti.

_

6 yıl öncesine kadar beden eğitimi öğretmenliği yapan Dee Caffari, ciddi bir kariyer değişikliği ile profesyonel yelkenci olmaya karar vermiş. Ama bu değişikliğin sebebi sadece yelken aşkı değilmiş. Yıllar öncesinde Afrika’ya gitmek için kariyerine kısa bir süreliğine ara vermiş ve seyahat tutkusu da bu şekilde aklını çelmiş.

_

Dee Caffari dünyayı tersten dolaşarak zoru başarmış. Cesur yelkenci, yolcuğu için “Bir bakıma doğaya karşı savaşa benziyordu. Hiçbir yardımcım olmadan tek başıma yolculuğa çıkarak kendimi ateşe attım. Bu yolculuk sırasında pes etmemem gerekiyordu. Belki çok zordu ama bunu başardım. Fırtınalı denizde zorluklarla savaşırken yanımda sadece teknik ekibimin telsizle desteği vardı.” diyor.

_

Caffari’ye göre hiçbir zaman zorluklardan yılmayıp hayalleri takip etmek gerek ancak başarmak için sadece hayal etmek yetmez: “Her şeyin çıkış noktası hayal, bitişinde ise başarı var.

_

Bu ikisinin arasında ise sistem, karar, güven, cesaret, motivasyon ve azmi mutlaka yaşamanız lazım. Ben bunu yapabilen milyonlarca kişi arasından sadece bir kişiyim. Tek amacım ise insanların kendi sınırlarını zorlamaları için onlara cesaret verebilmek.”

_

Dee Caffari, rekoruna bir yenisini eklemek istiyor. Bu kez doğudan batıya doğru giderek dünyayı iki yönde dolaşmayı başarabilmiş tek kadın olmayı hedefliyor. Rekortmen yelkenci bu planı için “Ben hayallerimden güç alıyorum. Bence herkes ideallerini gerçekleştirebilir. Sadece hayal etmeye cesaret etmemiz gerektiğine inanıyorum. Biraz hayal, biraz cesaret ve merak tüm yolları açacaktır.” diyor.

_

Dee Caffari đã trở thành người phụ nữ đầu tiên được ghi vào sách Guinness về kỷ lục xuất sắc hoàn thành lộ trình đi buồm vòng quanh thế giới bằng cách lội ngược dòng không nghỉ. Trước đó, chỉ 4 người đàn ông có thể hoàn thành hành trình tương tự như vậy. 
_
6 năm trước, khi còn làm giáo viên thể dục, Dee Caffari đã quyết định thay đổi sự nghiệp của mình để trở thành một thủy thủ chuyên nghiệp. Lý do cho sự thay đổi này không phải chỉ vì tình yêu với bộ môn chèo thuyền mà có. Trước đó, bà đã từng đến châu Phi nghỉ ngơi trong một thời gian ngắn và niềm đam mê du lịch đã mê hoặc tâm trí bà để đưa bà tới quyết định thay đổi nghề nghiệp táo bạo này. 
_
Dee Caffari đã rất khó khăn để hoàn thành hành trình đi vòng quanh thế giới của mình. Nữ thủy thủ dũng cảm chia sẻ: “Theo một cách nhìn nào đó, nó giống như tôi bước vào một cuộc chiến chống lại thiên nhiên vậy. Thật sự rất liều lĩnh khi tôi quyết định hoàn thành cuộc hành trình một mình mà không có bất kỳ sự trợ giúp nào. Trong chuyến đi này, tôi không cho phép bản thân mình bỏ cuộc. Điều này quả thật rất khó, nhưng cuối cùng tôi đã làm được. Cách duy nhất đội kỹ thuật có thể giúp đỡ tôi để chiến thắng trong cuộc chiến với biển cả và bão tố ở hành trình này, đó là qua bộ đàm”.
_
Theo Caffari, bạn đừng bao giờ mệt mỏi trước những khó khăn, bạn cần theo đuổi ước mơ của mình tới cùng, nhưng để đạt được ước mơ thì chỉ mơ ước không thôi là không đủ. “Mọi thứ đều bắt đầu từ những ước mơ, nhưng phải đi tới cuối cùng thì mới có thành công được”
_
Giữa hai điều này (“tưởng tượng” và “đi tới cuối cùng”- mình giải thích thêm cho rõ nghĩa), bạn phải có đủ hệ thống, quyết định, quyết tâm, tự tin, can đảm và động lực rõ ràng. Trong hàng triệu người ngoài kia, tôi là người duy nhất có thể làm được việc này. Mục tiêu duy nhất của tôi, đó chính là khuyến khích mọi người vượt qua ranh giới của chính bản thân mình”.
_
Dee Caffari đang có kế hoạch điền thêm một kỷ lục mới vào thành tích của mình. Lần này, bà đặt mục tiêu trở thành người phụ nữ duy nhất đi vòng quanh thế giới theo hai hướng: từ đông sang tây. Đối với kế hoạch này, nữ thủy thủ nói “Tôi có được sức mạnh từ những ước mơ của mình. Tôi nghĩ rằng bất cứ ai cũng có thể nhận ra lý tưởng của bản thân. Tôi tin rằng, chúng ta chỉ cần dám ước mơ thôi. Một chút mơ ước, một chút can đảm và một chút tò mò, mọi con đường sẽ mở ra trước mắt bạn”. 

Từ mới

  • Dolaşmak (động từ) : đi vòng quanh
  • Rota (danh từ): lộ trình
  • Yelken(danh từ): buồm
  • Akıntı(danh từ): dòng chảy (của nước)
  • Karşı(trạng từ) :ngược lại
  • Beden eğitimi(danh từ): thể dục (gym)
  • Kariyer(danh từ): nghề nghiệp
  • Değişiklik(danh từ): sự thay đổi
  • Yelkenci(danh từ): thủy thủ
  • Ara vermek(động từ): nghỉ ngơi
  • Seyahat(danh từ): du lịch
  • Tutku(danh từ): đam mê
  • Aklını çelmek(động từ): lôi kéo, mê hoặc, lừa đảo
  • Cesur(tính từ): dũng cảm
  • Kendini ateşe atmak(deyim): đặt bản thân vào nguy hiểm, liều lĩnh
  • Pes etmek(động từ): bỏ cuộc
  • Fırtına(danh từ): bão
  • Telsiz(danh từ): bộ đàm
  • Zorluk(danh từ): sự khó khăn
  • Yılmak(động từ): sợ hãi, từ bỏ
  • Azmi(danh từ): sự quyết tâm

Đọc hiểu văn bản

Đặt chủ đề cho đoạn văn

Dựa vào bài đọc, hoàn thành 3 câu sau

Chọn ý nghĩa đúng cho các cụm từ sau


Ngữ pháp

Hôm nay chúng ta sẽ học cách nói “khi (đang làm việc gì đó)…”. Để thể hiện ý nghĩa này, chúng ta chia động từ theo các thì như đã học, sau đó thêm hậu tố ken.

Chú ý: KHÔNG thêm hậu tố chỉ ngôi. 

Trường hợp 1: Để thể hiện 1 việc làm bị chen ngang bởi việc làm khác:

Okula gelirken bir arkadaşımla karşılaştım.

Trên đường tới trường thì tôi gặp một người bạn của mình. 

Lütfen ben ders çalışıyorken odama girme.

Làm ơn lúc tao học bài thì mày đừng có vào phòng tao

Chúng ta có thể thấy rõ cách thêm rất đơn giản thông qua 2 ví dụ trên.

Động từ gelmek

  • Chia theo thì hiện tại chung: gelir
  • Thêm ken vào cuối: gelirken

Động từ çalışmak

  • Chia theo thì hiện tại tiếp diễn: çalışıyor
  • Thêm ken vào cuối: çalışıyorken

Trường hợp 2: Để thể hiện 2 việc làm song song, diễn ra đồng thời

Ben polisiye filmlerden hoşlanırken eşim romantic filmleri seviyor  

Trong khi tôi thích xem phim hình sự thì vợ tôi lại mê phim lãng mạn

Öğretmen yazmaya önem verirken biz konuşmayı daha çok önemsiyoruz

Trong khi thầy giáo quan trọng học viết thì chúng tôi lại thấy học nói quan trọng hơn

Üniversitedeyken daha sık sinemaya gidiyordum

Khi còn học ở đại học thì tôi hay đi xem phim hơn

insanlar gençken hayatı tozpembe görüyor

Người ta khi còn trẻ thì hay nhìn đời với con mắt màu hồng

Trong trường hợp này, chúng ta dùng ken không chỉ với động từ mà dùng cả với danh từ và tính từ. 

Cách thêm rất đơn giản:

Danh từ + da/de + y + ken

Tính từ + ken

Chú ý: Với các tính từ kết thúc bằng nguyên âm, thêm y trước khi thêm ken


Trường hợp 3: Để thể hiện khi chuẩn bị làm việc gì thì bị chen ngang bởi một việc khác

Tam evden çıkacakken telefon çaldı

Đúng lúc chuẩn bị ra khỏi nhà thì điện thoại kêu

Tam yemeğe oturacakken elektrik kesildi

Đúng lúc chuẩn bị ngồi ăn thì mất điện

Từ hai ví dụ trên, chúng ta có thể thấy để thể hiện ý nghĩa như trường hợp 3 này thì động từ phải chia theo thì tương lai đơn trước khi thêm ken

Động từ: çıkmak

  • Chia theo tương lai đơn: çıkacak
  • Thêm ken vào cuối: çıkacakken

Động từ oturmak

  • Chia theo tương lai đơn: oturacak
  • Thêm ken vào cuối: oturacakken

Trường hợp 4: Để thể hiện một việc làm nào đó sắp được hoàn thành thì bị thay đổi vào phút chót.

Tatilde Marmaris’e gidecekken karar değiştirip Bodrum’a gittik  

Đang định đi Marmaris thì bọn tao lại quyết định đổi qua đi Bodrum

Bu evi satın alacakken son anda vazgeçtik

Đang định bán nhà thì tới phút cuối chúng mình lại quyết định không bán nữa

Trường hợp 5: Khi trong câu có 2 động từ, nếu động từ có -ken được thực hiện thì động từ còn lại sẽ được thực hiện tiếp theo sau đó  

Türkiye’ye gelmişken Kapadokya’yı görmeden dönme

Một khi đã tới Thổ thì đừng về trước khi tới thăm Cappadocia

Markete gitmişken senin için de gazete alayım mı?

Tao mua cho mày báo mới khi tao đi siêu thị nhé?

Aslında Istanbul’a bir toplantı için geldim. Ama gelmişken buradaki tüm arkadaşlarımı da ziyaret edeyim dedim

Thực ra tôi tới Istanbul để họp. Nhưng tôi nghĩ là một khi đã tới đây rồi thì nên đi thăm hết bạn bè của mình ở đây.

Ở trường hợp 5, chúng ta sử dụng thì quá khứ tin đồn cho động từ cần thêm ken

Động từ gelmek

  • Thì quá khứ tin đồn: gelmiş
  • Thêm ken: gelmişken

Chú ý: Ở văn phạm ngữ pháp này, do không có hậu tố chỉ ngôi ở động từ thêm ken, nên:

  • Nếu động từ thêm ken và động từ đi sau đó là thuộc về cùng 1 chủ ngữ, chúng ta không cần thêm chủ ngữ ở đầu câu.
  • Nếu động từ thêm ken và động từ đi sau đó thuộc về 2 chủ ngữ khác nhau, chúng ta cần thêm chủ ngữ cho ít nhất 1 vế.

Ví dụ

Tam son soruyu yanıtlayacakken sınav bitti

Đúng lúc (nó) đang trả lời câu hỏi cuối cùng thì hết giờ thi

Trong câu này, vế đầu tiên có “ken”, chủ ngữ không được nêu rõ cụ thể nên chúng ta có thể hiểu người nói đang bàn về ngôi thứ ba (nó/anh ấy/cô ấy). Vế tiếp theo người nói phải thêm chủ ngữ “sınav”bài thi để thể hiện cái “bitti” ở đây là sınav chứ không phải chủ ngữ của vế đầu tiên. 


Bài tập

Chia động từ và thêm ken sao cho hợp lý

Chọn đáp án đúng nhất

Published by Hoàng Lê Thanh Hà

A Turkey-addict.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google photo

You are commenting using your Google account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: