BÀI 10 – PHẦN 3 – CÂU TƯỜNG THUẬT GIÁN TIẾP: MỆNH LỆNH – YÊU CẦU – ĐỀ NGHỊ

Bài hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về câu tường thuật gián tiếp (câu kể lại) cho các mệnh lệnh, yêu cầu, đề nghị.

Các bạn có thể tham khảo bài 5 phần 1 để ôn lại về câu mệnh lệnh, yêu cầu, đề nghị.

Chúng ta nhìn tranh ví dụ sau:

Người đàn ông nói với cô gái: “Làm ơn hãy ghi chú lại!”
Người phụ nữ áo màu ghi tường thuật lại “Anh ta nói với cô ta rằng hãy ghi chú lại”

Chúng ta, với tư cách là người đứng ngoài (như người mặc áo màu ghi), sẽ tường thuật lại câu ra lệnh trên như sau:

 Erkek kadına not almasını söylüyor

Anh ta nói với cô ta rằng hãy ghi chú lại

 Hoặc

Erkek kadından not almasını istiyor

Anh ta muốn cô ta ghi chú lại

Vậy cách để biến câu ra lệnh thành câu tường thuật gián tiếp như thế nào?

  • BƯỚC 1: Tìm động từ chính cần biến đổi trong câu ra lệnh

Trở lại ví dụ trên, ta có động từ gốc là “almak” (trong từ “not almak“).

  • BƯỚC 2: Biến động từ chính thành danh từ sở hữu của tân ngữ
    (Tham khảo cách biến động từ thành danh từ ở bài 10 – phần 1, cách biến đổi thứ 2).

Ở đây chúng ta phân tích: tân ngữ, hay nói rõ hơn, người bị ra lệnh là “cô ta” (kadın), do vậy chúng ta phải biến đổi động từ almak thành danh từ sở hữu của cô ta.

almak -> alması
  • BƯỚC 3: Thêm hậu tố thích hợp vào sau danh từ vừa được biến đổi
    (Tham khảo bài 10- phần 2 về các loại hậu tố).

Chúng ta sẽ biến đổi danh từ alması theo động từ dùng để tường thuật.

Động từ chúng ta dùng để tường thuật trong ví dụ trên là “söylemek nói hoặc “istemekmuốn

Cả 2 động từ này đều đi kèm với hậu tố đối cách cho danh từ trước nó, do đó chúng ta sẽ thêm hậu tố đối cách vào cho danh từ

alması -> alması

Đó là tất cả các bước chúng ta cần làm để biến đổi từ câu mệnh lệnh/đề nghị thành câu tường thuật.

Chắc các bạn sẽ thắc mắc, với ví dụ trên, tại sao trong câu có dùng động từ söylemek, chúng ta sử dụng “erkek kadına” mà ở câu có dùng động từ istemek, chúng ta lại sử dụng “kadından”?

  Rất dễ hiểu thôi, söylemeknói, chúng ta nói cái gì với ai, thì “nói cái gì” chính là dùng hậu tố đối cách, còn “nói với ai (to whom) thì là dùng hậu tố (y)E.

Với istemek, chúng ta muốn cái gì từ ai (chứ không phải muốn cái gì với ai), do vậy “muốn từ ai” (from whom) phải dùng hậu tố DEN.


Một số động từ chúng ta thường dùng để tường thuật:

Söylemek

Nói (nói cái gì với ai)

Ta sẽ dùng hậu tố đối cách với danh từ vừa được biến đổi từ động từ và dùng hậu tố (y)E với tân ngữ (trong ví dụ trên, alması là danh từ biến đổi từ động từ và kadın là tân ngữ)

istemek

Muốn (muốn cái gì từ ai)

Ta sẽ dùng hậu tố đối cách với danh từ vừa được biến đổi từ động từ và dùng hậu tố DEN với tân ngữ

Emretmek

Yêu cầu (yêu cầu cái gì với ai)

Ta sẽ dùng hậu tố đối cách với danh từ vừa được biến đổi từ động từ và dùng hậu tố (y)E với tân ngữ

Rica etmek

Đề nghị (đề nghị cái gì từ ai)

Ta sẽ dùng hậu tố đối cách với danh từ vừa được biến đổi từ động từ và dùng hậu tố DEN với tân ngữ

Những quy luật trên chúng ta nên nhớ vì về sau sẽ cần dùng rất nhiều.


Chúng ta đi vào thêm 1 số ví dụ khác để hiểu rõ hơn nhé

Mustafa Yeşim’e “Biraz bekle” dedi

Chúng ta có 1 số cách biến đổi sau

  • Mustafa Yeşim’e biraz beklemesini söyledi
  • Mustafa Yeşim’e biraz beklemesini emretti
  • Mustafa Yeşim’den biraz beklemesini istedi
  • Mustafa Yeşim’den biraz beklemesini rica etti

Öğretmen: “Bir kompozisyon yazınız!”

Chúng ta có thể hiểu như sau:

  • Với ngôi onlar

Câu gốc: Öğretmen öğrencilere “Bir kompozisyon yazınız!” diyor.

Câu tường thuật: Öğretmen öğrencilere bir kompozisyon yazmalarını söylüyor

  • Với ngôi biz

Câu gốc: Öğretmen bize “Bir kompozisyon yazınız!” diyor

Câu tường thuật: Öğretmen bize bir kompozisyon yazmamızı söylüyor

  • Với ngôi siz

Câu gốc: Öğretmen size “Bir kompozisyon yazınız!” diyor

Câu tường thuật: Öğretmen size bir kompozisyon yazmanızı söylüyor

Erol bey bana “Sakın geç kalma” dedi

Erol bey bana sakın geç kalmamamı söyledi

Uzmanlar “Günde 2 saatten çok TV izlemeyin” diyor.

Uzmanlar günde 2 saatten çok TV izlemememizi söylüyor

Lưu ý: Thì của động từ trong câu tường thuật phải giống với thì của động từ trong câu cầu khiến.

Ví dụ: Câu cầu khiến dùng thì hiện tại tiếp diễn “diyor” thì câu tường thuật cũng phải dùng hiện tại tiếp diễn (söylüyor, istiyor, emrediyor, rica ediyor,…)


Bài tập

Biến đổi các câu ra lệnh/cầu khiến/đề nghị sau thành câu tường thuật gián tiếp

  • Trafik polisi çoçuklara “Trafik kurallarına mutlaka uyun” diyor
  • Meteoroloji müdürlüğü “Yarın büyük bir fırtınaya hazırliklı olun” diyor.
  • Öğretmen bize “Daha çok Türkçe konuşun” diyor.
  • Doktor Murat’a “İlaçlarınızı düzenli kullanın” diyor.
  • Görevli bana “Lütfen adınızı tekrar söyleyin” dedi.
  • Kütüphane görevlisi öğrencilere “Lütfen çevrenizdekileri rahatsız etmeyin” diyor.
  • Resepsiyonist, müşteriye “Formu doldurun” dedi.

Published by Hoàng Lê Thanh Hà

A Turkey-addict.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google photo

You are commenting using your Google account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: